- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 856/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 831/2023/TLST-VHNGĐ ngày 15/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bên chồng: Anh Lương Văn H, sinh ngày 13/8/1990; ĐKHKTT: Tổ I T, thành phố H, tỉnh Hà Giang; địa chỉ liên hệ: số nhà B Lô H Ngõ B T, phường V, quận H, thành phố Hà Nội;
- Bên vợ: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh ngày 13/4/1993; ĐKHKTT: Khu E, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ liên hệ: Tòa C T, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M đăng ký kết hôn vào ngày 09/12/2016 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận T, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống, vợ chồng mâu thuẫn từ tháng 8 năm 2022 do bất đồng quan điểm; ly thân từ tháng 8 năm 2023 đến nay. Vợ chồng có 02 con chung. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh H và chị M thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M có 02 con chung là Lương Phúc V, sinh ngày 18/7/2018; Lương Bích N, sinh ngày 15/7/2020. Hai bên thống nhất:
+ Anh Lương Văn H nuôi con chung Lương Phúc V, sinh ngày 18/7/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc M nuôi con chung Lương Bích N, sinh ngày 15/7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Tài sản chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Văn H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M. Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2016, đăng ký ngày 09/12/2016 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận T, thành phố Hà Nội không còn giá trị.
- Về con chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M có 02 con chung là Lương Phúc V, sinh ngày 18/7/2018; Lương Bích N, sinh ngày 15/7/2020. Hai bên thống nhất:
+ Anh Lương Văn H nuôi con chung Lương Phúc V, sinh ngày 18/7/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc M nuôi con chung Lương Bích N, sinh ngày 15/7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung:
+ Tài sản chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Anh Lương Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc M khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Văn H tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0014615 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Ủy ban nhân dân phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |