vanban.org

Quyết định 855/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến Quang T, sinh năm 1994 và bà Võ Phạm Diễm P, sinh năm 1999 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 74, đăng ký ngày 09/8/2019, tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) tại chấm dứt hiệu lực kể từ ngày qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Quang T - Võ Phạm Diễm P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 855/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 84 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 654/2026/HNST ngày 08/4/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

1. Bà Võ Phạm Diễm P, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số B Đ, Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Tiến Quang T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Số A V, Khu phố I, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là việc dân sự và người yêu cầu hiện cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 năm 2015 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

Về yêu cầu của đương sự: Ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vì trong quá trình chung sống cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông T và bà P đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy: Ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74, đăng ký ngày 09/8/2019, tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) nên quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, ông T và bà P có nhiều khác biệt về quan điểm, lối sống, hai bên không thể chia sẻ và nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P đã cố gắng hàn gắn để duy trì hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn để ổn định cuộc sống.

Xét mâu thuẫn giữa ông T và bà P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

Ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P có 02 người con chung gồm: trẻ Nguyễn Quách Thuận K, sinh ngày 11/11/2020. Ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P cùng thỏa thuận thống nhất giao con chung là trẻ Nguyễn Quách Thuận K cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hằng tháng, bắt đầu từ tháng 6 năm 2026.

Xét sự thỏa thuận trên của ông T và bà P không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm Phúc T1 xác nhận không có.

Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông T và bà P chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến Quang T, sinh năm 1994 và bà Võ Phạm Diễm P, sinh năm 1999 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 74, đăng ký ngày 09/8/2019, tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) tại chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung:

Giao con chung là trẻ Nguyễn Quách Thuận K, sinh ngày 11/11/2020 cho bà Võ Phạm Diễm P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung là trẻ Nguyễn Quách Thuận K 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hằng tháng, bắt đầu từ tháng 6 năm 2026.

Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

Ông T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục các con chung. Vì quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí:

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P đã đóng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Tiến Quang T và bà Võ Phạm Diễm P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0021037 do Thi hành án Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 06/4/2026. Ông T và bà P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ