vanban.org

Quyết định 852/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành H và Bà Bùi Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành H và Bà Bùi Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành H và Bà Bùi Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 852/2020/QĐST- HNGĐ
Biên Hòa, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1159/2020/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: A3/175A, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1971.

Địa chỉ: A3/175A, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 5, 6, 7, 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12/6/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành H và Bà Bùi Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành H và Bà Bùi Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thành H và Bà Bùi Thị L trình bày có 02 con chung là Nguyễn Thị Uyển Nh, sinh năm 1993 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 20/11/2006, hiện cháu Nh đã thành niên có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân. Ông H và Bà L thống nhất giao cho Bà L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 01 (một) con chung chưa thành niên là Nguyễn Đức H, sinh ngày 20/11/2006.

Ông Nguyễn Thành H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Đức H cho Bà L với mức cấp dưỡng hàng tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Đức H đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân.

Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của Ông Nguyễn Thành H.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

Kể từ khi Bà Bùi Thị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu Ông Nguyễn Thành H chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Ông H và Bà L không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông H và Bà L trình bày không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thành H đồng ý nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con, chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0009000 ngày 06/4/2020 qua.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ