- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim N - Phạm Tuấn D - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tuấn D và bà Trần Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2026/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 162/2026/TLST-HN ngày 09 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Tuấn D, sinh ngày 28/7/1991; Địa chỉ: Tổ 5, Khu phố R, phường T, thành phố B, tỉnh B (nay là phường T, Thành Phố H);
- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh ngày 12/11/1992; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh t (nay là xã L, tỉnh Đ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tuấn D và bà Trần Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông D và bà N thống nhất giao cháu Phạm Tuấn N, sinh ngày 10/02/2022 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N 2.000.000 đồng/tháng. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nhân thành niên, lao động được. Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông D và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông D và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Phạm Tuấn D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ông D đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003289 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ được cấn trừ nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh Đ; - VKSND Khu Vực 3 – Đ; - THADS tỉnh Đ; - UBND phường T, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu. | Trần Phạm Vân Trang |