vanban.org

Quyết định 85/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Trần Mộng K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Trần Thanh T, sinh ngày 15/02/2016 và Trần Tuấn K2, sinh ngày 25/7/2017 cho bà Nguyễn Thị Thu S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1352/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1988.

Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Phú Yên (nay là xã T, tỉnh Đắk Lắk).

Nơi ở hiện tại: A, tổ B, khu phố C, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường H, tỉnh Đồng Nai).

2. Ông Trần Mộng K, sinh năm 1988.

Địa chỉ thường trú: Tổ D, ấp N, xã Y, huyện B, tỉnh Kiên Giang (nay là xã B, tỉnh An Giang).

Nơi ở hiện tại: A, tổ B, khu phố C, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường H, tỉnh Đồng Nai).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Trần Mộng K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/11/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, tỉnh Kiên Giang (nay là xã B, tỉnh An Giang) và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2025, quyển số 01/2015. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà S và ông K xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống có 02 (hai) con chung tên Trần Thanh T, sinh ngày 15/02/2016 và Trần Tuấn K2, sinh ngày 25/7/2017. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thu S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng: Tạm thời ông Trần Mộng K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Trần Mộng K mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét việc thỏa thuận ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu S và ông Trần Mộng K là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/7/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Trần Mộng K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Trần Thanh T, sinh ngày 15/02/2016 và Trần Tuấn K2, sinh ngày 25/7/2017 cho bà Nguyễn Thị Thu S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng: Tạm thời ông Trần Mộng K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, bà S, ông K vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Trần Mộng K mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007542 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai). Các đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ