vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Hải Đ và chị Phạm Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hoàng Hải Đ và chị Phạm Thị Th có 02 con chung là Hoàng Phạm Linh Đ, sinh ngày 27/8/2016 và Hoàng Phạm Khả D, sinh ngày 27/11/2018. Sau ly hôn, giao chị Th trực tiếp nuôi con Hoàng Phạm Linh Đ và Hoàng Phạm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HOÀNG HẢI Đ - PHẠM THỊ TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐCNTTLHB, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ hồ sơ thụ lý hoà giải số: 111/2024/TLHG-VHNGĐ ngày 18/7/2024;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Hoàng Hải Đ và bà Phạm Thị Th;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” của anh Hoàng Hải Đ và chị Phạm Thị Th;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người yêu cầu: Anh Hoàng Hải Đ, sinh năm 1986; nơi cư trú: thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Và chị Phạm Thị Th, sinh năm 1986; nơi cư trú: thôn Nh, xã Nh, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Hải Đ và chị Phạm Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Hải Đ và chị Phạm Thị Th có 02 con chung là Hoàng Phạm Linh Đ, sinh ngày 27/8/2016 và Hoàng Phạm Khả D, sinh ngày 27/11/2018. Sau ly hôn, giao chị Th trực tiếp nuôi con Hoàng Phạm Linh Đ và Hoàng Phạm Khả D; anh cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/ 01 con, kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các con Hoàng Phạm Linh Đ và Hoàng Phạm Khả D lần lượt tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ