- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QD TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2023/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Bùi Văn C, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng.
+ Bà Đỗ Thị Hồng D, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, TP Đà Nẵng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông C và bà D cùng sống chung tại thôn Q, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng. Đến năm 2021 giữa ông C và bà D xảy ra mâu thuẫn, không hợp nhau, không thể tiếp tục sống chung và sống ly thân từ tháng 11.2021 đến nay. Hiện nay, tình cảm không còn, ông C và bà D đề nghị Tòa án giải quyết cho ông C và bà D được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D xác nhận có 01 con chung là Bùi Nguyên Kh, sinh ngày 16/5/2016. Ly hôn, ông C và bà D thoả thuận giao cháu Bùi Nguyên Kh cho bà D chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung là Bùi Nguyên Kh, sinh ngày 16/5/2016 cho bà Đỗ Thị Hồng D chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D đã nộp theo biên lai thu số 0403 ngày 11 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông Bùi Văn C và bà Đỗ Thị Hồng D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã H; (Số ĐKKH: 68 ngày 29/6/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đức Thọ |