vanban.org

Quyết định 85/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Kỹ thuật D Địa chỉ: 1247Bis, Quốc lộ 1, phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2022/ QĐST-KDTMQuận A, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST- KDTM ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Kỹ thuật D

Địa chỉ: 1247Bis, Quốc lộ 1, phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị N

Địa chỉ: 1247Bis, Quốc lộ 1, phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH MTV XD TM P

Địa chỉ: Đường vào xã L, ấp Bà Điều, xã L, Thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Trung T

Địa chỉ: Xã Tân Hưng Tây, huyện P, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên thống nhất với nhau: Công ty TNHH MTV XD TM P có trách nhiệm trả số tiền nợ 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) cho Công ty Cổ phần Kỹ thuật D hạn cuối thanh toán là ngày 30/4/2023.

Phương thức thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản Công ty Cổ phần Kỷ thuật D.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà Công ty TNHH MTV XD TM P không thực hiện việc thanh toán như đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện việc giao tiền theo quyết định công nhận sự thỏa thuận các đương sự của Tòa án Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày Công ty Cổ phần Kỹ thuật D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH MTV XD TM P không thanh toán tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH MTV XD TM P phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 306 Luật thương mại năm 2005 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 10.000.000đồng (Mười triệu đồng). Bị đơn Công ty TNHH MTV XD TM P tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Nguyên đơn Công ty Cổ phần Kỹ thuật D tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 15.502.856 (Mười lăm triệu năm trăm lẻ hai ngàn tám trăm năm mươi sáu) đồng mà Công ty Cổ phần Kỹ thuật D đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2021/0023489 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho Công ty Cổ phần Kỹ thuật D là: 10.502.856 đồng (Mười triệu năm trăm lẻ hai ngày tám trăm năm mươi sáu đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ