vanban.org

Quyết định 85/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS . Về con chung: Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS có 01 con chung là: Nguyễn Thanh Tr , sinh ngày 02/12/2009. Chị Trần Thị TT trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thanh Tr ; anh Nguyễn TS tự nguyện cấp dưỡng con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN DD
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2022/QĐST-HNGĐDD, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN DD

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 17/01/2022;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/01/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, những người yêu cầu sau đây:

-Chị Trần Thị TT , sinh năm 1982; nơi thường trú: 33 ngõ 36 NSL-VM, quận DD, thành phố Hà Nội;

-Anh Nguyễn TS , sinh năm 1978; nơi thường trú: 33 ngõ 36 NSL-VM, quận DD, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ngày 12/12/2006, chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường VM, quận DD, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu nhau. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, do quan điểm của vợ chồng không thống nhất, không tôn trọng quan tâm đến nhau. Hai bên tự hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận DD giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS có 01 con chung là: Nguyễn Thanh Tr , sinh ngày 02/12/2009. Sau ly hôn, chị Trần Thị TT trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thanh Tr , anh Nguyễn TS tự nguyện cấp dưỡng con chung cho chị Trần Thị TT là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 2/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị TT tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự ngày 17/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS .

- Về con chung: Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS có 01 con chung là: Nguyễn Thanh Tr , sinh ngày 02/12/2009. Chị Trần Thị TT trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thanh Tr ; anh Nguyễn TS tự nguyện cấp dưỡng con chung cho chị Trần Thị TT là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 2/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác.

Anh Nguyễn TS có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị TT và anh Nguyễn TS không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị TT tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai số 0069642 ngày 14/01/2022 của Chi cục thi hành án quận DD).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ