vanban.org

Quyết định 85/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Quang C và chị Nguyễn Mỹ H; Về con chung: Xác nhận anh C, chị H có 02 con chung là: Tạ Ngân A (nữ), sinh ngày 14/10/2008; Tạ Thành B (nam), sinh ngày 18/10/2006. Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngân A; Giao cho anh C trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2021/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điề u 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2021/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Tạ Quang C, sinh năm 1971; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: ………….. Ngô Sỹ Liên, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: ……… Ngô Sỹ Liên, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Quang C và chị Nguyễn Mỹ H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại UBND phường …., quận Đống Đa, Hà Nội vào ngày 18/11/2005. Vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Mẫu thuẫn do vợ chồng tính cách không hợp, bất đồng quan điểm cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh C và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh C và chị H xác nhận có 02 con chung là cháu Tạ Ngân A (nữ), sinh ngày 14/10/2008 và cháu Tạ Thành V (nam), sinh ngày 18/10/2006. Anh chị thống nhất, ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngân A, anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thành V. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh C và chị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Anh C và chị H xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh C và chị H thống nhất để chị H chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Quang C và chị Nguyễn Mỹ H;

- Về con chung: Xác nhận anh C, chị H có 02 con chung là: Tạ Ngân A (nữ), sinh ngày 14/10/2008; Tạ Thành B (nam), sinh ngày 18/10/2006. Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngân A; Giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thành B; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; Anh C, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh C và chị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Anh C và chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh C, chị H để chị H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015474 ngày 19/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ