vanban.org

Quyết định 85/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T xác nhận vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tuan D - Pham Thi Thuy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 35, Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 134/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Tuấn D, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 6, thôn P, xã TH, thị xã PM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bà Phạm Thị Thủy T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 17, đường N, khu phố 2, phường B, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Phạm Thị Thủy T và ông Phan Tuấn D chung sống với nhau từ năm 2016. Ông, bà đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TH (nay là thị xã PM) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 05-02-2016.

Ông bà chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, vợ chồng không còn tin yêu lẫn nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 5 năm 2019 cho đến nay. Tòa án đã hòa giải, động viên vợ chồng đoàn tụ nhưng ông, bà vẫn giữ nguyên yêu cầu được thuận tình ly hôn. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà T, ông D đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu cho bà T, ông D được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T xác nhận vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Tuấn D và bà Phạm Thị Thủy T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2019/0004432 ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ