- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Anh Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ, ngày 15/10/2020 giữa:
Nguyên đơn: A Nguyễn Văn A, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Xóm Liên H, xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Xóm Liên H, xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào Ty đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Hữu Gia B, sinh ngày: 23/8/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). A Nguyễn Văn A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
A Nguyễn Văn A được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: A Nguyễn Văn A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà A A đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003235, ngày 14/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục TDS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |