- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đặng Văn N và bà Đồng Thị C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: ông Đặng Văn N, sinh năm 1967.
Địa chỉ cư trú: ấp VT, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: bà Đồng Thị C, sinh năm 1969.
Địa chỉ cư trú: ấp VT, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: chị Đặng Thị Trúc L, sinh năm 1991
Địa chỉ cư trú: ấp VT, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đặng Văn N và bà Đồng Thị C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 03 con chung Đặng Quốc V, sinh năm 1990, Đặng Thị Trúc L, sinh năm 1991 và Đặng Thị Chúc A, sinh năm 1993 không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí khảo sát đo đạc: Bà Đồng Thị C tự nguyện nộp bằng 3.913.600đ, ông Đặng Văn N tự nguyện nộp bằng 1.408.000đ các đương sự đã nộp đủ.
- Về án phí dân sự: Ông Đặng Văn N nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông N đã nộp theo biên lai thu số 0015484 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho ông N.
Hoàn trả cho bà Đồng Thị C số tiền tạm ứng án phí 19.748.000đ (Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi tám ngàn đồng) đã nộp theo lai thu số 0015600 ngày 26/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TO; - UBND xã TT (GCNKH số 197 quyển số II ngày 26/12/2002); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoàng Phú |