- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Tuyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: TDP Q 2, TT.H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1988.
Địa chỉ: TDP Q 2, TT.H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Anh T và chị B thỏa thuận để: Chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu là Trần Gia B, sinh ngày 21/09/2009 và cháu Trần Yến N, sinh ngày 04/5/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con cho chị B là: 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị B (đối với các khoản tiền phải trả cho chị Bình) cho đến khi thi hành án xong, anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết Anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T và Chị B đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh T và Chị B đều xác định không có.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T và chị B thỏa thuận, anh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001088 ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND TT.H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |