vanban.org

Quyết định 85/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N đồng ý thuận tình ly hôn. 2/. Về con chung: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N trình bày vợ chồng có 01 người con chung tên Trần Huỳnh Ngọc M, sinh ngày 22/8/2012. Sau khi ly hôn, bà L và ông N thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Huỳnh Ngọc M … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Như L -Trần Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH
T N
T NH
T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V Ự THỎA THUẬN ỦA Á ĐƯƠN Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH

T N , T NH

T N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Huỳnh Như L, địa chỉ: đường T, khóm B, phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Trần Kim N, địa chỉ: đường P, khóm A, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 16/3/2012. Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dần đến hay cự cãi với nhau. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà L và ông N đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N.

[2]. Về con chung: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N trình bày vợ chồng có 01 người con chung tên Trần Huỳnh Ngọc M, sinh ngày 22/8/2012. Sau khi ly hôn, bà L và ông N thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Huỳnh Ngọc M cho ông Trần Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N thống nhất, bà Huỳnh Như L không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Huỳnh Ngọc M.

Bà Huỳnh Như L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trần Huỳnh Ngọc M mà không ai được cản trở.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật và nguyện vọng của cháu Trần Huỳnh Ngọc M, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

[3]. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N đồng ý thuận tình ly hôn.

1.2/. Về con chung: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N trình bày vợ chồng có 01 người con chung tên Trần Huỳnh Ngọc M, sinh ngày 22/8/2012. Sau khi ly hôn, bà L và ông N thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Huỳnh Ngọc M cho ông Trần Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N thống nhất, bà Huỳnh Như L không cấp dưỡng nuôi cháu Trần Huỳnh Ngọc M.

Bà Huỳnh Như L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trần Huỳnh Ngọc M mà không ai được cản trở.

1.3/. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4/. Về nợ chung: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5/. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà bà Huỳnh Như L và ông Trần Kim N đã nộp theo biên lai thu số 0007673 và 0007674 cùng ngày 24/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Bà L và ông N đã nộp tạm ứng xong.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ