vanban.org

Quyết định 85/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữachị Nguyễn Thị Thu H. và anh Lưu Hữu T..

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữachị Nguyễn Thị Thu H. và anh Lưu Hữu T..
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:85/2018/QĐST-HNGĐTân Phú Đông, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 5

năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993

Địa chỉ: thôn Đ., xã IA L., huyện X, tỉnh Y

- Bò ñôn: Anh Lưu Hữu T., sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp Phú H1 xã Phú T1, huyện A tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữachị Nguyễn Thị Thu H. và anh Lưu Hữu T..

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Giao 01 con chung tên Lưu Gia H1, sinh ngày 01/12/2010 cho anh T. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Chị H. không phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Chị H. được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí:

+ Chị Hương tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H.đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48836 ngày 22/5/2018 Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Hoàn lại chị H. số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

+ Anh T. không phải nộp án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nôi nhaän:

Cỡ chữ