vanban.org

Quyết định 85/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thanh S - Sinh năm 1991; Trú tại: 302/3 Bis đường H, phường T, quận 1, TP Hồ Chí Minh và bà Ngô Thị Tr - Sinh năm 1992; Trú tại: Tổ 18, phường H, quận L, TP Đà Nẵng.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh S và bà Ngô Thị Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung: Huỳnh Ngô Thanh T – sinh ngày 11/03/2016. Ông Huỳnh Thanh S không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA HUỲNH THANH S VÀ NGÔ THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thanh S - Sinh năm 1991; Trú tại: 302/3 Bis đường H, phường T, quận 1, TP Hồ Chí Minh và bà Ngô Thị Tr - Sinh năm 1992; Trú tại: Tổ 18, phường H, quận L, TP Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 364/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu: + Ông Huỳnh Thanh S - Sinh năm 1991; Trú tại: 302/3 Bis đường H, phường T, quận1, TP Hồ Chí Minh. + Bà Ngô Thị Tr - Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 18, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thanh S - Sinh năm 1991; Trú tại: 302/3 Bis đường H, phường T, quận 1, TP Hồ Chí Minh và bà Ngô Thị Tr - Sinh năm 1992; Trú tại: Tổ 18, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh S và bà Ngô Thị Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung: Huỳnh Ngô Thanh T – sinh ngày 11/03/2016. Ông Huỳnh Thanh S không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Thanh S và bà Ngô Thị Tr cùng xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.

- Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng ông Huỳnh Thanh S và bà Ngô Thị Tr tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông S, bà Tr đã nộp theo biên lai thu số 0000553 ngày 09.10.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Huỳnh Thanh S và bà Ngô Thị Tr đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ