- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiết T và bà Bùi Thái N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 844/2021/QĐST- HNGĐ | Gò Vấp, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 671/2021/TLST - HNGĐ ngày 18/10/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Tiết T, sinh năm 1973
Và bà Bùi Thái N, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Số 161/6 đường T, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Tiết T và bà Bùi Thái N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 1/2009 ngày 02/02/2009 của Ủy ban nhân phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06/10/2021 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/11/2021, ông T và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; vợ chồng thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Tiết Thái A, sinh ngày 29/9/2009 và Nguyễn Tiết Khôi N, sinh ngày 29/9/2012 cho bà N nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà N thật sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Tiết T và bà Bùi Thái N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 1/2009 do Ủy ban nhân phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/02/2009 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Bùi Thái N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung tên Nguyễn Tiết Thái A, sinh ngày 29/9/2009 và Nguyễn Tiết Khôi N, sinh ngày 29/9/2012. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T cho đến khi bà N có yêu cầu.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tiết T và bà Bùi Thái N phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0046951 ngày 18/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.GV; - Chi cục THAQ.GV; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |