- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 843/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 – Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 847/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”; giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:
Bà Lê Huyền T, sinh năm 1991; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: 19 ngách 260/11 T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Tuấn V, sinh năm 1990; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 7 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Huyền T và ông Nguyễn Tuấn V nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là: Nguyễn Quang M, sinh ngày 16/04/2017 và Nguyễn Lê Minh K, sinh năm 13/12/2022. Ly hôn, bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là: 15.000.000 đồng/tháng/con chung (mười lăm triệu đồng một tháng cho mỗi con chung) kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế theo quy định của pháp luật.
Ông V có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Lê Huyền T và ông Nguyễn Tuấn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Huyền T và ông Nguyễn Tuấn V mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0024551 và biên lai số 0024552 ngày 09/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; - UBND phường L, H, Hà Nội. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hải Yến |