- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Long - Hiền"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 841/2025/QĐST-HNGĐ. | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 855/2025/TLST–HNGĐ ngày 12-12-2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1979, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021. Nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Số 81A, ngõ 59 phố D, phường T, thành phố Hà Nội.
2. Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1979, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/02/2023. Nơi thường trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Số 81A, ngõ 59 phố D, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân:
Anh Đỗ Văn L và chị Đinh Thị Thu H tìm hiểu, yêu thương và tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 18-01-2005 tại Uỷ ban nhân dân xã X, phường Đ, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 9-2022 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân kể từ tháng 01-2025 đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Anh Đỗ Văn L và chị Đinh Thị Thu H đã cố gắng hàn gắn tình cảm với nhau nhưng tình trạng mâu thuẫn vẫn xảy ra. Anh Đỗ Văn L và chị Đinh Thị Thu H cùng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình để ổn định cuộc sống.
[2]. Con chung:
Chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L có 02 con chung là Đỗ Văn L (giới tính: nam; sinh ngày: 23/10/2005) và Đỗ Văn Tùng L (giới tính: nam; sinh ngày: 29/08/2010).
Con chung Đỗ Văn L đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L không yêu cầu giải quyết.
Con chung Đỗ Văn L đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), pháp luật Hôn nhân & Gia đình không quy định cha mẹ phải có trách nhiệm, nghĩa vụ nuôi dưỡng, do đó, Tòa án không xem xét giải quyết.
Khi ly hôn, chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L thỏa thuận:
- Giao con chung Đỗ Văn Tùng L cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Anh Đỗ Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đỗ Văn Tùng L là 10.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Mười triệu đồng/tháng) kể từ tháng 01-2026 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con của chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L là phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3]. Tài sản chung: Chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
[4]. Nợ chung: Chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết.
[5]. Về lệ phí ly hôn: Chị Đinh Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17-12-2025 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành nhưng hai bên đương sự không thay đổi ý kiến về nội dung đã thoả thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
1. Về hôn nhân: Công nhận chấm dứt hôn nhân giữa chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L.
2. Về con chung:
Chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L có 02 con chung là Đỗ Văn L (giới tính: nam; sinh ngày: 23/10/2005) và Đỗ Văn Tùng L (giới tính: nam; sinh ngày: 29/08/2010).
- Con chung Đỗ Văn L đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Giao con chung Đỗ Văn Tùng L cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Anh Đỗ Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đỗ Văn Tùng L là 10.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Mười triệu đồng/tháng) kể từ tháng 01-2026 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
- Anh Đỗ Văn L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Đinh Thị Thu H và anh Đỗ Văn L xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết.
II. Về lệ phí ly hôn: Chị Đinh Thị Thu H tự nguyện nhận nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ toàn bộ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai số 0018980 ngày 08-12-2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Chị Đinh Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội. - Phòng THADS Khu vực 4 – Hà Nội. - UBND phường Đ, TP. Hà Nội. - Chị Đinh Thị Thu H. - Anh Đỗ Văn L. - Lưu HS/VPTA. | Thẩm phán Lê Trí Cường |