- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Đại T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2026/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Huỳnh Đại T, sinh năm 1994; số Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021; địa chỉ: Số A P, Tổ C, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994; số Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021; địa chỉ: Số A H, Tổ B, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Về con chung: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là cháu Huỳnh Việt B, sinh ngày 21/01/2021 và cháu Huỳnh Việt D, sinh ngày 14/5/2025, hiện nay cháu B, cháu D đang ở với chị H. Anh T và chị H thống nhất thỏa thuận giao cả hai con cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh T cấp dưỡng nuôi cháu D mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), do anh T đại diện nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002169 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là cháu Huỳnh Việt B, sinh ngày 21/01/2021 và cháu Huỳnh Việt D, sinh ngày 14/5/2025, hiện nay cháu B, cháu D đang ở với chị H. Anh T và chị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Huỳnh Việt B và cháu Huỳnh Việt D cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh T cấp dưỡng nuôi cháu D mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), do anh T đại diện nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002169 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ngãi; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi; - UBND Phường Lê Hồng Phong (nay là phường Nghĩa Lộ), tỉnh Quảng Ngãi - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |