- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Kiều L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với anh Võ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đặng Kiều L, sinh ngày 01/01/1995. Địa chỉ: Ấp N H, xã C N, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 15/01/2024.
2. Anh Võ Văn L, sinh ngày 01/01/1989. Địa chỉ: Ấp N H, xã C N, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 09/8/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đặng Kiều L và anh Võ Văn L tự nguyện kết hôn vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã T H Đ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã C N, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã được gia đình hòa giải nhưng không hàn gắn được, nay anh chị yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh, chị.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Chị Đặng Kiều L và anh Võ Văn L có hai người con chung tên Võ Tường V, sinh ngày 03/12/2011 và Võ Nhật D, sinh ngày 09/7/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao hai con cho anh L nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ta.
Xét thấy việc thoả thuận nuôi con của anh, chị là phù hợp nguyện vọng của con chung, không trái quy định pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Các đương sự xác định tự thỏa thuận về tài sản và không có nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Loan và anh Ly mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Kiều L và anh Võ Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao Võ Tường Vy, sinh ngày 03/12/2011 và Võ Nhật D, sinh ngày 09/7/2017 cho anh Võ Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; việc cấp dưỡng không đặt ra. Chị Đặng Kiều L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Các đương sự xác định tự thỏa thuận về tài sản và không có nợ nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Kiều L và anh Võ Văn L mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng chị L đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012151 và số tiền 150.000 đồng anh Ly đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012152 cùng ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, chị L và anh L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã C N; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |