- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Vũ Tiến C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2023/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 27 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 91/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị T - Sinh năm 1960
Anh Vũ Tiến C - Sinh 1953
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C tự nguyện về chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1982, đến ngày 27/9/2022 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện B, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đến tháng 02 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng về mọi quan nên thường xuyên xảy ra to tiếng, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến tháng 11 năm 2022 anh chị sống ly thân. Từ khi ly thân không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C có 03 người con chung cháu Vũ Tự Quốc T - Sinh ngày 28/10/1983; Cháu Vũ Duy H - Sinh ngày 14/10/1985; Cháu Vũ Thế T - Sinh ngày 10/01/1990. Hiện nay cháu Vũ Duy H; Cháu Vũ Thế T đã đến tuổi trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Vũ Tự Quốc T đã đến tuổi trưởng thành nhưng hiện nay bị bệnh Tâm thần phân liệt nên hàng ngày phải có người chăm sóc và phục vụ. Chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C thỏa thuận để chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc cháu Vũ Tự Quốc T đến khi cháu chết. Hàng tháng anh Vũ Tiến C cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu T chết.
Về T sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 19 tháng 7 năm 2023 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C.
Về con chung: Giao cháu Vũ Tự Quốc T - Sinh ngày 28/10/1983 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T đến khi cháu T chế t. Hàng tháng anh Vũ Tiến C cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu T chết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có quy định khác.
Anh Vũ Tiến C có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.Về lệ phí: Chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nH được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu: AC - 22P số 0000376 ngày 29/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Trần Thị T và anh Vũ Tiến C đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP; - UBND xã G; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |