vanban.org

Quyết định 84/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Thu Ng và anh Hà Cao C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ng và anh C thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 84/2023/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 28/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Đoàn Thị Thu Ng, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.

- Người yêu cầu: Anh Hà Cao C, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Ng và anh C tự nguyện kết hôn với nhau, có được tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vũ Tây (Nay là xã Tây Sơn), huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình vào ngày 11/7/2013. Sau kết hôn vợ chồng chung sống tại Hà Nội, làm nghề tự do, vợ chồng chung sống không được hòa thuận, thường hay xảy ra mâu thuẫn do khó khăn về kinh tế và bất đồng quan điểm sống, gia đình hai bên cũng đã khuyên giải nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023, từ đó đến nay không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống nên anh, chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy chứng tỏ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chị Ng và anh C là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị Đoàn Thị Thu Ng và anh Hà Cao C thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Vợ chồng chị Ng và anh C có hai con chung là Hà Nam Ph, sinh ngày 06/01/2014 và Hà Mạnh D, sinh ngày 19/10/2021. Anh, chị thỏa thuận sau ly hôn chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con, anh C cấp dưỡng cho hai con, mỗi con là 2.500.000 đ(Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2023 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ng tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí chị Ng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001968, ngày 07/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ