- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty V - Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 84/2022/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 06/2021/TLST- KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2021 về “Tranh chấp Hợp đồng cung cấp dịch vụ”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ Phần V
Trụ sở: Số A đường B, phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Quỳnh C – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế T (Văn bản ủy quyền ngày 05.01.2021)
* Bị đơn: Công ty Cổ Phần T
Trụ sở: Tầng C, Tòa nhà D, số E, đường F, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội .
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thu T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đức Q, ông Trần Đại D, bà Nguyễn Thị A, ông Lê Việt H, ông Vũ Ngọc C, ông Vũ Quốc A (Văn bản ủy quyền ngày 19.4.2022 và 01.6.2022).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Cổ Phần T sẽ thanh toán cho Công ty Cổ Phần V số tiền 567.000.000 đồng (Năm trăm sáu mươi bảy triệu đồng) và lãi suất chậm trả là 59.430.000 đồng (Năm mươi chín triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng) theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ đào tạo số 001/2017/HĐGD-ĐT/MT-TP ngày 20.12.2017. Tổng cộng là 626.430.000 đồng (Sáu trăm hai mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng)
2.2. Về thời hạn thanh toán như sau: Đến ngày 31.8.2022 Công ty Cổ Phần T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ Phần V toàn bộ số tiền 626.430.000 đồng (Sáu trăm hai mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng).
2.3. Về án phí:
- Công ty Cổ Phần V phải chịu án phí là 7.264.300 đồng (Bảy triệu, hai trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào 14.528.000 đồng (Mười bốn triệu, năm trăm hai mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả Công ty Cổ Phần V 7.263.700 đồng (Bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm đồng) tại Biên lai số 0015479 ngày 20.01.2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
- Công ty Cổ Phần T phải chịu 7.264.300 đồng (Bảy triệu, hai trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào 24.059.400 đồng (Hai mươi tư triệu, không trăm năm mươi chín nghìn, bốn trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả Công ty Cổ Phần T 16.795.100 đồng ( Mười sáu triệu, bảy trăm chín mươi năm nghìn, một trăm đồng) tại Biên lai số 0070340 ngày 24.6.2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người bị thi hành án chưa thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì người bị thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án xong.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Đống Đa; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Việt Nga (Đã Ký) |