vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T có một người con tên là Võ Trần Khôi N, sinh ngày 15/02/2019. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, ghi nhận chị Trần Thị Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Trung T và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2021/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2021/TLST-VDS ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Võ Trung T, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp HT, xã HL, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

- Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu phố B, Phường M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T có một người con tên là Võ Trần Khôi N, sinh ngày 15/02/2019. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, ghi nhận chị Trần Thị Thu T không yêu cầu ông Võ Trung T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Võ Trung T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006992 ngày 10/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T có một người con tên là Võ Trần Khôi N, sinh ngày 15/02/2019. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, ghi nhận chị Trần Thị Thu T không yêu cầu ông Võ Trung T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Võ Trung T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa ánLệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, chị Trần Thị Thu T và anh Võ Trung T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006992 ngày 10/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ