vanban.org

Quyết định 84/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cấn Văn T và chị Trịnh Thị Ngọc Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Cấn Hải Đăng sinh ngày 30/01/2017 cho đến khi cháu Đăng thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84 /2021/QĐST-HNGĐQ O, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Cấn Văn T, sinh năm 1990.

ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đại Đồng (nay là thôn Đại Đồng Độ Lân), xã TN, huyện Q O, thành phố Hà Nội.

- Chị Trịnh Thị Ngọc Th, sinh năm 1997.

ĐKHKTT: Thôn Đại Đồng (nay là thôn Đại Đồng Độ Lân), xã TN, huyện Q O, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Số nhà 55, ấp Đông An 2A, xã TT, thị xã NB, tỉnh Hậu Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Cấn Văn T và chị Trịnh Thị Ngọc Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TN, huyện Q O, thành phố Hà Nội năm 2016. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, do vợ chồng thường hay bất đồng nên hôn nhân không hạnh phúc. Mặt khác, do anh chị sống cùng với gia đình nhà anh T nên quan hệ giữa mẹ chồng và con dâu cũng không được hòa thuận. Vì vậy, từ tháng 8/2017 chị Th đã đưa con về nhà bố mẹ đẻ ở ấp Đông An 2A, xã TT, thị xã NB, tỉnh Hậu Giang sinh sống. Sau đó, mặc dù anh T có vào sinh sống cùng với chị Th mục đích để hàn gắn tình cảm nhưng cũng không có kết quả và anh chị đã ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay. Hiện anh T và chị Th đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh T và chị Th xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Cấn Hải Đăng sinh ngày 30/01/2017. Anh chị thỏa thuận giao chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị thỏa thuận anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 5/2021 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh T, chị Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cấn Văn T và chị Trịnh Thị Ngọc Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Cấn Hải Đăng sinh ngày 30/01/2017 cho đến khi cháu Đăng thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng kể từ tháng 5/2021 đến khi cháu Đăng thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung và công nợ chung: không có nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Cấn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000024 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q O, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ