- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Minh T - Hà Thị U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Minh T và chị Hà Thị U.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đặng Minh T, sinh năm 1960;
- Chị Hà Thị U, sinh năm 1963;
Cùng cư trú tại: Tổ 31, phường H, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh T và chị Hà Thị U kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, tỉnh L vào năm 1985 (do giấy đăng ký kết hôn bị thất lạc nên ngày 16 tháng 9 năm 2019 anh T, chị U đã đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại tổ 7, phường N, thành phố Đ đến tháng 5 /2018 thì chuyển về sinh sống tại tổ 31, phường H, thành phố T, vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 9 /2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống với nhau nên thường xuyên xảy ra va chạm, cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Anh chị đã nhiều lần ngồi bàn bạc để giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay anh T và chị U đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu càu Tòa án công nhâ ̣n cho anh chi ̣ được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh T và chị U có ba con chung là Đặng Thu G, sinh ngày 30/11/1985; Đặng Tiến D, sinh ngày 05/01/1990 và Đặng Việt Th, sinh ngày 05/01/1990. Hiện các con đều đã trưởng thành, tự lập kinh tế, đã có gia đình riêng nên đặt ra giải quyết.
. Về chia tài sản: Anh Đặng Minh T và chị Hà Thị U tự giải quyết về tài sản chung , anh chị không có nợ chung và không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn của anh Đặng Minh T và chị Hà Thị U là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Minh T và chị Hà Thị U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Minh T và chị Hà Thị U có ba con chung là Đặng Thu G, sinh ngày 30/11/1985; Đặng Tiến D, sinh ngày 05/01/1990 và Đặng Việt Th, sinh ngày 05/01/1990. Hiện các con đều đã trưởng thành, tự lập kinh tế nên không đặt ra giải quyết.
- Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
3. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Minh T và chị Hà Thị U mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị U đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009431 đề ngày 04 tháng 5 năm 2020 sang thi hành lệ phí).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ; GCNKH số 26, ngày 16/92019); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |