- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T và Bà Tống Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T và Bà Tống Thị H.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật tố tụmg dân sự
| TAND HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2020/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 23 tháng 10 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 Giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn Dân A, xã Thiệu H, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Bà Tống Thị H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn Dân A, xã Thiệu H, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/ 2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp không trA pháp luật, không trA đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T và Bà Tống Thị H.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T và Bà H có hai con chung tên các cháu là Nguyễn Chí T, sinh ngày 19/05/1990 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 02/12/1991 hiện nay các cháu đã trưởng thành.Ông, bà không đề nghị Tòa án giải quyết.
-Về tài sản và công nợ : Ông T, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Ông Nguyễn Xuân T và bà Tống Thị H thống nhất ông Nguyễn Xuân T nộp án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).Tiền tạm ứng án phí ly hôn Ông Nguyễn Xuân T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0005809 ngày 07 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá, được trừ vào án phí, trả lại tiền tạm ứng án phí ly hôn còn thừa cho Ông Nguyễn Xuân T số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKS huyện Thiệu Hoá. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Thi hành án để thi hành. - Giám đốc án. - Lưu hồ sơ. | Lê Văn Hà |