vanban.org

Quyết định 84/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị S và anh Chu Văn S1

2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cho chị Ngô Thị S tiếp tục nuôi dưỡng cháu Chu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Ngô Thị S và bị đơn anh Chu Văn S1"
  • Tòa quyết gì? 1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị S và anh Chu Văn S1
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 84/2020/QĐST- HNGĐSơn Động, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 94/2020/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 8

năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị S, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Chu Văn S1, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị

quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06

tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị S và anh Chu Văn S1

2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cho chị Ngô Thị S tiếp tục nuôi dưỡng cháu Chu

Duy L, sinh ngày 06/12/2014 và cháu Chu Duy Đ, sinh ngày 23/10/2016. Về cấp dưỡng tiền nuôi con chị S không có yêu cầu.

Anh S có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của

anh S.

2.2. Về án phí: Chị Ngô Thị S phải chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn

nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Sen đã nộp tạm ứng án phí DSST biên lai số AA/2010/007224 ngày 21/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả chị Sen 150.0000đ tiền tạm ứng án phí DSST

3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ