vanban.org

Quyết định 84/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lại Cao T và chị Phạm Thị H. Về con chung: Anh T, chị H có 02 con chung là Lại Gia Ph, sinh ngày 07/06/2009 và Lại Mỹ D, sinh ngày 29/9/2013. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con cùng anh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA ANH T VÀ CHỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2020/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐngày 03tháng 6năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lại Cao T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn LK, xã ĐK, huyện ĐH, tỉnh TB.

2. Chị Phạm Thị H, sinh năm 1984

HKTT: Thôn LK, xã ĐK, huyện ĐH, tỉnh TB.

Địa chỉ: Thôn HT, xã ĐC, huyện ĐH, tỉnh TB.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn vào 07/01/2011 tại UBND xã ĐK. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến tháng 11/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Anh T đi làm ăn xa dẫn đến tình cảm lạnh nhạt. Ngoài ra anh T còn nghi ngờ chị H không chung thủy. Từ tháng 11/2019 vợ chồng sống ly thân. Nay anh T và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không thể khắc phục được mâu thuẫnnên xin đượcthuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh T, chị H thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Lại Gia Ph, sinh ngày 07/06/2009 và Lại Mỹ D, sinh ngày 29/9/2013.Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con cùng anh.

[3] Về tài sản: Anh T, chị H không yêu cầuTòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị H thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

[5] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Vì vậy Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh T, chị H.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lại Cao T và chị Phạm Thị H.

- Về con chung: Anh T, chị H có 02 con chung là Lại Gia Ph, sinh ngày 07/06/2009 và Lại Mỹ D, sinh ngày 29/9/2013. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con cùng anh.

Đôi bên được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 84 và 116 Luật Hôn nhân gia đình.

- Về tài sản: Anh T, chị H không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh T, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0008429 ngày 03 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH thành tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ