vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nguyên K - sinh ngày 21/5/2014 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Kiệt đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh H có nghĩa vụ cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Đặng Thị Tuyết và Nguyễn Văn Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

+ Chị Đặng Thị T - Sinh năm 1986.

Địa chỉ: xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 20, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 05/5/2014 cho anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị T, cùng lời trình bày của các bên có đủ cơ sở xác nhận quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T là hợp pháp.

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; bản tự khai của anh H, chị T và Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 14/11/2019, anh H, chị T cùng xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn hay cãi nhau. Nguyên nhân do quan điểm sống bất đồng, nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh H, chị T thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị T là sự tự nguyện của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh H, chị T có một người con chung là cháu Nguyễn Nguyên K - sinh ngày 21/5/2014. Hai bên thỏa thuận, giao cháu Kiệt cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Kiệt đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 tháng, phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng; thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12/2019.

Về Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nguyên K - sinh ngày 21/5/2014 cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Kiệt đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 tháng, phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng; thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12/2019.

Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2010/09939, ngày 15/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. Anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ