vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đái Trinh T và chị Tự Thị N. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Đái Thị Ngọc L, sinh ngày 23/4/2013 cho chị Tự Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đái Trinh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1- Chị Tự Thị N, sinh năm 1987 2- Anh Đái Trinh T, sinh năm 1987 Cùng ĐKHKTT và ở: Số 4, ngách 21, ngõ 119, đường T2, tổ dân phố Thượng 3, phường T2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Đái Trinh T và chị Tự Thị N kết hôn ngày 17/10/2011 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T2, huyện Từ Liêm (nay là phường T2, quận Bắc Từ Liêm), Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, anh chị đã cố gắng hòa giải nhưng đến năm 2017 thì mâu thuẫn ngày càng căng thẳng không thể hàn gắn được. Hiện anh chị đã sống ly thân. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung, cháu tên là Đái Thị Ngọc L, sinh ngày 23/4/2013. Anh chị thỏa thuận chị N nuôi cháu L, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2019. Việc anh chị thỏa thuận là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên chấp nhận. [3] Về tài sản chung, nhà ở: Không có nên không xem xét. [4] Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không xem xét. [5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Đái Trinh T và chị Tự Thị N cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đái Trinh T và chị Tự Thị N.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Đái Thị Ngọc L, sinh ngày 23/4/2013 cho chị Tự Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đái Trinh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu Đái Thị Ngọc L tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đái Trinh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2- Về lệ phí: Anh Đái Trinh T và chị Tự Thị N cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/02585 ngày 22/02/2019. Chị N và anh T đã nộp đủ lệ phí. 3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ