vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Đậu Đức S. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm 3, xã QV, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Anh Đậu Đức S, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Xóm 3, xã QV, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Đậu Đức S tự nguyện tìm hiểu yêu nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã QV vào ngày 08//7/2010. Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống vợ chồng xẩy ra rất nhiều mâu thuẩn. Vợ chồng không hợp nhau về tính cách, không cùng chung quan điểm sống và cả suy nghĩ dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình nội ngoại đã khuyên nhủ nhưng vợ chồng không thể hòa hợp. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N làm đơn xin ly hôn với anh S, anh S cũng đồng ý ly hôn với chị N.

Về con chung:

Chị Trần Thị N và anh Đậu Đức S thống nhất: Vợ chồng có 02 người con chung với nhau, con đầu tên là Đậu Trần Tường V, sinh ngày 08/7/2011 và con thứ hai tên là Đậu Đức Bình A, sinh ngày 23/5/2014.

Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao con Đậu Trần Tường V cho anh Đậu Đức S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Giao con Đậu Đức Bình A cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

Chị N, anh S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Chị N và anh Sử không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Na và anh S thỏa thuận chị N chịu cả tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Đậu Đức S.

- Về con chung:

+ Giao con chung Đậu Đức Bình A, sinh ngày 23/5/2014 cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

+ Giao con chung Đậu Trần Tường V, sinh ngày 08/7/2011 cho anh Đậu Đức S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị N và anh S vì không ai yêu cầu.

Chị N, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Chị N và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0004205, ngày 15/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ