- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CÀ MAU Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Tân, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 357/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp M, xã Việt T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Anh Nguyễn Việt D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét về hôn nhân, chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D kết hôn năm 2010 và được Ủy ban nhân dân xã V, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15 tháng 7 năm 2010, nên hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D đều thừa nhận quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm, mặc dù đã được gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không thành nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và vợ chồng đã không còn sống chung từ tháng 8 năm 2019 cho đến nay. Từ đó, chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D không thống nhất đoàn tụ với nhau mà thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được công nhận.
Về con chung có hai người tên là Nguyễn Thảo L (giới tính nữ), sinh ngày 19 tháng 9 năm 2011 và Nguyễn Nhất K (giới tính nam), sinh ngày 10 tháng 9 năm 2013. Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D thống nhất thỏa thuận giao cả hai người con chung cho chị Trần Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Việt D không cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Từ đó, công nhận sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D là có căn cứ.
Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung và các vấn đề khác là không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Việt D tự nguyện chịu toàn bộ. Việc thỏa thuận này phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Việt D.
- Về con chung: Chị Trần Thị T chịu trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung tên là Nguyễn Thảo L (giới tính nữ), sinh ngày 19 tháng 9 năm 2011 và Nguyễn Nhất K (giới tính nam), sinh ngày 10 tháng 9 năm 2013. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Việt D phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Việt D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, anh Nguyễn Việt D tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019644, ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, anh Nguyễn Việt D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Ủy ban nhân dân xã Việt Thắng, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Phƣơng |