vanban.org

Quyết định 84/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L với anh Đinh Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con : Giao chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung của vợ chồng tên là Đinh Văn H, sinh ngày 06/01/2007 và Đinh Thị Yến N, sinh ngày 21/01/2010; anh M đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung một lần với số tiền là 100 triệu đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L ly hôn với anh Đinh Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L với anh Đinh Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2019/QĐST - HNGĐK, ngày 11 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

====***====

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2019/TLST - HNGĐ ngày 03/5/2019. Giữa :

- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988; ĐKHK và trú tại : xóm 6, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn : Anh Đinh Văn M, sinh năm 1985; ĐKHK và trú tại : xóm 6, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L với anh Đinh Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con : Giao chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung của vợ chồng tên là Đinh Văn H, sinh ngày 06/01/2007 và Đinh Thị Yến N, sinh ngày 21/01/2010; anh M đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung một lần với số tiền là 100 triệu đồng cho chị L ( đã thanh toán xong cho nhau ). Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về án phí: Chị L nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí tiền cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0003027 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ