- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa Nguyễn Duy K và Võ Thị Tuyết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Nguyễn Duy K và bà Võ Thị Tuyết H.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 84/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ v n d n sự th lý số: 471/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 gi a:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1986. Địa chỉ: khu phố A, phường X, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Tuyết H, sinh năm 1993. Địa chỉ: khu phố A, phường X, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố t ng d n sự;
Căn cứ vào c c Điều 55, 1, 2, 3 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a ông Nguyễn Duy K và bà Võ Thị Tuyết H.
2. Sự th a thuận của c c đương sự c thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Duy K và bà Võ Thị Tuyết H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có một con chung là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 06/10/2011.
Sau khi ly hôn bà H là người trực tiếp nuôi con chung. Ông K có nghĩa v c p dưỡng cho con mỗi th ng mỗi th ng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đ ng. Thời gian c p dưỡng bắt đầu từ ngày 01/4/2019 cho đến khi con chung tròn 1 (mười t m) tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và gi o d c con chung.
Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết c c bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức c p dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Duy K và bà Võ Thị Tuyết H đều khai không có nên không yêu cầu tòa n giải quyết.
- Về n phí: n phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đ ng và n phí c p dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đ ng, tổng cộng n phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng. Ông K tự nguyện chịu nhưng được kh u trừ vào số tiền tạm ứng n phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí tòa n số 0021759 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi c c Thi hành n d n sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP. Bến Tre; - Chi c c THADS. TP Bến Tre; - UBND phường X, TP Bến Tre; - Đương sự; - Lưu h sơ v n. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |