- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2018 | Số 84/2018/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT QUẬN B N M _____________ _______________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ Người yêu cầu - Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1988. Địa chỉ 155 C phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố H. - nh Nguyễn Đào C, sinh năm 1984. Địa chỉ 34/424 T, phường B, quận T, thành phố H. Căn c khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn c Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Đào C và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận T, thành phố H ngày 10 tháng 11 năm 2009. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Nguyễn Đào C và chị Nguyễn Thị Thu H II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh C và chị H có 01 con chung là Nguyễn Lương A, sinh ngày 23/10/2010. Giao con chung Nguyễn Lương A cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H đóng góp tiền nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng) kể từ tháng 03 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. - Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh C và chị H không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về công nợ Anh C và chị H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008068 ngày 01/ 03 /2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - KSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND TP. H - UBND ph ờng B; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) Đồng Thị Lai |