vanban.org

Quyết định 84/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H, chị D trình bày có 01 (một) con chung tên Q, sinh ngày 21/4/2016. Sau ly hôn anh H, chị D thỏa thuận giao cháu Q cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, nghĩa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2018/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 355/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Anh H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 114/2A, Tổ 1, Khu 4, Ấp N, xã A, huyện P, tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Chị D, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú: Số 114/2A, Tổ 1, Khu 4, Ấp N, xã A, huyện P, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Ấp 4, xã V, huyện B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H, chị D trình bày có 01 (một) con chung tên Q, sinh ngày 21/4/2016. Sau ly hôn anh H, chị D thỏa thuận giao cháu Q cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Sau khi ly hôn, H, chị D vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh H có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh H, chị D khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Anh H, chị D khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về lệ phí: Anh H, chị D chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 002255 ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh H, chị D đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ