vanban.org

Quyết định 833/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2001 cấp ngày 09/4/2001 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh). Về con chung: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thanh B có 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Huỳnh H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 833/2022/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 754/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị M, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu phố Hòa Thuận II, thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Tạm trú: 944/22 tổ 22 đường H, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thanh B được xác lập vào năm 2001, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Hiện nay, bà Lê Thị M đang cư trú tại Quận 7. Ông bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thanh B cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 7 giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:

Qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2001, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2001 cấp ngày 09/4/2001 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là sự tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thanh B có 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Huỳnh Hân, sinh ngày 25/9/2003 và trẻ Nguyễn Huỳnh Giang, sinh ngày 01/8/2012. Sau khi ly hôn, giao bà M là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Hân và trẻ Giang. Ông B cấp dưỡng nuôi trẻ Hân mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng và cấp dưỡng nuôi trẻ Giang mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 01/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác

Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có do đó không xem xét giải quyết nên Tòa án ghi nhận.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có do đó không xem xét giải quyết nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2001 cấp ngày 09/4/2001 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thanh B có 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Huỳnh Hân, sinh ngày 25/9/2003 và trẻ Nguyễn Huỳnh Giang, sinh ngày 01/8/2012. Sau khi ly hôn, giao bà M là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Hân và trẻ Giang. Ông B cấp dưỡng nuôi trẻ Hân mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng và cấp dưỡng nuôi trẻ Giang mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 01/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác

- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.

- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0015196 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ