vanban.org

Quyết định 831/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Tạ Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà H và ông C xác nhận vợ chồng có ba con chung là Tạ Thị L, sinh ngày xx/xx/2000; Tạ Thị Ch, sinh ngày xx/xx/2009; Tạ Văn N, sinh ngày xx/xx/2015. Tình trạng sức khỏe của con chung bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H và ông Tạ Văn C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 831/2023/QĐST–HNGĐHai Bà Trưng, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

- Căn cứ vào Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 777/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 – Nơi thường trú: xxx, tập thể xx, phường B, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

2. Ông Tạ Văn C, sinh năm 1978 – Nơi thường trú: xxx, tập thể xx, phường B, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị H và ông Tạ Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày xx/xx/2005 tại Ủy ban nhân dân phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.

Bà H và ông C có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 11/12/2023.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 11/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Tạ Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà H và ông C xác nhận vợ chồng có ba con chung là Tạ Thị L, sinh ngày xx/xx/2000; Tạ Thị Ch, sinh ngày xx/xx/2009; Tạ Văn N, sinh ngày xx/xx/2015. Tình trạng sức khỏe của con chung bình thường.

Đối với con chung Tạ Thị L đã thành niên, bà H và ông C không đề nghị Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng, nên Tòa không xem xét.

Bà H và ông C thỏa thuận giao con chung Tạ Thị Ch cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Tạ Văn N cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.

Bà H và ông C tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

Bà Hương, ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà H và ông C tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, nên Tòa không xem xét.

- Về nợ chung: Bà H và ông C xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung, nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003144 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ