vanban.org

Quyết định 83/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim N. Quan hệ hôn nhân của anh H và chị N được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Anh Phạm Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Nguyễn Anh Thư S ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tinh ly hôn Phạm Văn H - Nguyễn T Kim Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2025/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI

Căn cứ Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 80/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Văn H - sinh năm 1992

Địa chỉ: Xóm X, xã T, tỉnh Thái Nguyên

- Chị Nguyễn Thị Kim N - sinh năm 1995

HKTT: Xóm Xuân Dương, xã Thành Công, tỉnh Thái Nguyên

Tạm trú: Số 223 Trần Thủ Độ, tổ 3 Nam Cường, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai (nay là phường C, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm không có tiếng nói chung và đã sống ly thân nhau. Đến nay anh chị cùng xác định không còn tình cảm vợ chồng và cùng nhất trí thuận tình ly hôn, anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Toà án đã hoà giải cho các bên về đoàn tụ nhưng không thành, các bên đều giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim N có hai con chung là cháu Phạm Nguyễn Anh Thư S ngày 22/5/2016 và cháu Phạm Nguyễn Thảo M sinh ngày 04/11/2019. Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04/9/2025 anh chị thống nhất thoả thuận để anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy thoả thuận về nuôi con chung khi ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp với lợi ích của con chung và nguyện vọng của cháu T nên cần công nhận sự thoả thuận của anh chị.

Về lệ phí: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim N thoả thuận mỗi người chịu một nửa tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim N. Quan hệ hôn nhân của anh H và chị N được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Anh Phạm Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Nguyễn Anh Thư S ngày 22/5/2016; chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Nguyễn Thảo M sinh ngày 04/11/2019 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị N và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị Kim N mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, tổng cộng là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0000690 ngày 21/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai, anh chị đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ