vanban.org

Quyết định 83/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V có 02 con chung là Văn Thị Hải Y, sinh ngày 18/12/2011 và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V thỏa thuận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG T
THÀNH PHỐ HÀ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐST-HNGĐThường T, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Văn Đình Q, sinh năm 1985 HKTT và nơi ở: Thôn Vĩnh L, xã Thư P, huyện Thường T, Thành phố Hà N

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải V, sinh năm 1987 HKTT: : Thôn Vĩnh L, xã Thư P, huyện Thường T, Thành phố Hà N. Nơi ở: TDC Thạch L, xã Thanh X, huyện Sóc S, Thành phố Hà N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V có 02 con chung là Văn Thị Hải Y, sinh ngày 18/12/2011 và Văn Bảo A, sinh ngày 09/12/2015. Anh Q và chị V thỏa thuận: Chị V chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung Văn Thị Hải Y và Văn Bảo A , đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q đến khi có yêu cầu mới. Anh Q và chị V đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Văn Đình Q và chị Nguyễn Thị Hải V mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Văn Đình Q tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số BLTU/23 số 0016194 ngµy 02/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường T thành phố Hà N . Trả lại anh Q150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ