vanban.org

Quyết định 83/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty điện lực T; Địa chỉ trụ sở chính: 35 Tôn Đức Thắng, phường B, Quận M, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn T – Chức danh: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tổng công ty điện lực TpHCM yêu cầu Bà Nguyễn Thị Tuyết - Chủ hộ kinh doanh phở Khang Nguyên thanh toán tiền điện còn thiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2023/QĐST-KDTMQuận 7, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 63/2023/TLST-KDTM ngày 19/4/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán điện”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Tổng công ty điện lực T; Địa chỉ trụ sở chính: 35 Tôn Đức Thắng, phường B, Quận M, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn T – Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T – Chức vụ: Chuyên viên Phòng Tổ chức và Nhân sự - Công ty điện lực T - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1123/UQ-PCTT ngày 19/9/2022).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977 - Chủ hộ kinh doanh phở K; Địa chỉ: 23/9 Huỳnh T, tổ 9, Khu phố 1, phường Đ, Quận B, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận bà Nguyễn Thị T – Chủ hộ kinh doanh Phở K còn thiếu tiền điện của Tổng công ty Điện lực T theo Hợp đồng mua bán điện số 17/003489 ngày 30/11/2017, mã khách hàng PE05000204313 là 39.385.705 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm tám mươi lăm ngàn bảy trăm lẻ năm đồng).

Tổng công ty Điện lực T đồng ý để bà Nguyễn Thị T trả số tiền 39.385.705 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm tám mươi lăm ngàn bảy trăm lẻ năm đồng) trong thời gian 15 (Mười lăm) tháng, mỗi tháng trả ít nhất là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), bắt đầu trả vào ngày 23/8/2023, hạn cuối đến ngày 23/10/2024 phải thanh toán hết số tiền còn thiếu là 39.385.705 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm tám mươi lăm ngàn bảy trăm lẻ năm đồng) cho Tổng công ty Điện lực T.

Tổng công ty Điện lực T không yêu cầu tính lãi.

Trường hợp bà Nguyễn Thị T vi phạm việc thanh toán số nợ trên hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ trên theo đúng thời hạn đã cam kết vào mỗi kì thanh toán thì Tổng công ty Điện lực T có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền còn thiếu.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Hoàn lại cho Tổng công ty Điện lực T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0015843 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ