- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2023/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Vũ Thị L, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ 01, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ 01, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 11 tháng 9 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 07/6/2019 của UBND xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Đến nay chị L và anh Bình đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
Chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B.
- Về việc nuôi con: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B có 02 con chung là cháuNguyễn Phương A, sinh ngày 01/4/2016 và cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 28/11/2018. Chị L và anh B thỏa thuận như sau:
Chị Vũ Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 28/11/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi)
Anh Nguyễn Xuân B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 01/4/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Xuân B và chị Vũ Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Bình, chị L thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Vũ Thị L và anh Nguyễn Xuân B thỏa thuận chị L là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Vũ Thị L đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001802 ngày 29/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THA dân sự thành phố L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |