vanban.org

Quyết định 83/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị Minh H. 2.

Về con chung: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Trí Dũng, sinh ngày 16/10/2007 và cháu Trần Minh Phong, sinh ngày 29/3/2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 134/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc S, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số nhà 17, ngõ 175, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số nhà 17, ngõ 175, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Trí Dũng, sinh ngày 16/10/2007 và cháu Trần Minh Phong, sinh ngày 29/3/2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh S và chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh S phải chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà anh S đã nộp theo Biên lai thu số 0001501 ngày 28 năm 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả anh S 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận anh S đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ