vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Cẩm B và anh Nguyễn Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 28/10/2005. Anh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Đức V, sinh ngày 29/10/2008 cho đến khi các c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2020/QĐST-HNGĐHà Giang, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ Phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 130A/2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Vũ Thị Cẩm B

+ Anh Nguyễn Văn H

Địa chỉ cùng cư trú: SN 237, đường Lý Thường K, tổ 3, phường Ngọc H, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Cẩm B và anh Nguyễn Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Giao cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 28/10/2005. Anh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Đức V, sinh ngày 29/10/2008 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị B, anh H không ai phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền nghĩa vụ chăm soc scon chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định

. Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí: Chị B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang theo BL thu số 0002156 ngày 08/6/2020.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Cẩm B và anh Nguyễn Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 28/10/2005. Anh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Đức V, sinh ngày 29/10/2008 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị B, anh H không ai phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền nghĩa vụ chăm soc scon chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định

- Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Chị B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H theo BL thu số 0002156 ngày 08/6/2020.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ