vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Hồng C và anh Trần Quốc Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Ngô Hồng C và anh Trần Quốc Đ tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Hồng C và anh Trần Quốc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2020/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Ngô Hồng C - sinh naêm 1990.

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bò ñôn: Anh Trần Quốc Đ - sinh naêm 1989.

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị N, sinh năm 1964.

Cư trú: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Công ty tài chính TNHH MTV H.

Địa chỉ: Số 20 N, phường T, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Hồng C và anh Trần Quốc Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Ngô Hồng C và anh Trần Quốc Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Trần Thị Trà M, sinh ngày 27 – 10 – 2011 cho anh Trần Quốc Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ngô Hồng C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Giao con tên Trần Thị Diễm M, sinh ngày 22 – 01 – 2016 cho chị Ngô Hồng C tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Quốc Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Ngô Hồng C và anh Trần Quốc Đ thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Ngô Hồng C, anh Trần Quốc Đ, bà Trần Thị N và Công ty tài chính TNHH MTV H thống nhất tự thỏa thuận, chị Chi, anh Đang, bà N và Công ty tài chính TNHH MTV H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Ngô Hồng C phải chịu 75.000 đồng, anh Trần Quốc Đ phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Ngô Hồng C tự nguyện nộp thay cho anh Trần Quốc Đ. Do đó, chị Ngô Hồng C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua chị Ngô Hồng C có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005071 ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị Ngô Hồng C được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Anh Trần Quốc Đ không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ