- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhuần và Nguyễn Quang Vinh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Quang V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con thụ lý số 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018, giữa: 1/. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Thôn H1, xã H2, huyện H3, tỉnh T; 2/. Ông Nguyễn Quang V, sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Quang V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Quang V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 (một) con chung là Nguyễn Quang D sinh ngày 23/9/2007. Nay ly hôn, ông bà thỏa thuận bà N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quang D kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên (18 tuổi); ông V không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Quang V thống nhất tự thỏa thuận; đến nay không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Nguyễn Quang V phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo sự thỏa thuận. Ông V đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí, theo biên lai số 0006552 ngày 15/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H2, huyện H3, T; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Năm |