- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị A – Sinh năm 1984 Địa chỉ: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST-HNGĐ | E, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/6/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị A – Sinh năm 1984 Địa chỉ: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Bùi Văn B – Sinh năm 1979 Địa chỉ: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn HNGĐ năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị A – Sinh năm 1984 Địa chỉ: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Anh Bùi Văn B – Sinh năm 1979 Địa chỉ: Làng C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Chị Hà Thị A và anh Bùi Văn B. Về con chung: Anh Bùi Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Diệu F – Sinh ngày 12/11/2002 là con chung của anh B, chị A. Chị A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 08/2018 cho đến khi cháu thành niên. Chị A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Về án phí: Chị Hà Thị A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2015/0004070 ngày 15/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chị A đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - UBND xã G, huyện H; - VKSND huyện E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Lâm |